PDA

View Full Version : Các thông số nên để ý lúc Tính toán thiết kế Hệ thống hút bụi


tranghd95
21-12-2018, 11:03 AM
Tư vấn Thiết kế, Tính toán Hệ thống hút bụi


“Thu hút bụi – hơi – khói” mang phổ biến ý nghĩa thực tại quan yếu cho cả việc bụi nhà cửa, bụi công cùng, bụi trong các đơn vị quản lý công nghiệp. lôi kéo bụi mở rộng hơn còn là ngành chuyển vận nguyên liệu “vận chuyển khí động” cho những khâu sản xuất_ nó cực kỳ mang ý nghĩa trong các cấp dược phẩm, nông nghiệp, cung ứng thực phẩm, phân phối ximăng, sản xuất thuốc lá,… không những thế lôi kéo bụi có ý nghĩa kiểm soát an ninh môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.

Bụi trong các ngành công nghiệp bây giờ chúng ta hay sử dụng Hệ thống hút bụi công nghiệp trung tâm. Hệ thống này sở hữu đa dạng thế mạnh hơn so sở hữu những máy hút bụi công nghiệp. Hệ thống hút bụi công nghiệp có thể ít chi phí khoảng trống, tiết kiệm năng lượng, tính năng lọc bụi cao, mang tính nhiều năm kinh nghiệm hơn. Nhưng hệ thống này thường cần mang tài chính ban đầu cao. Hệ thống hút bụi nhà xưởng này gồm hệ thống quạt hút, tuyến đường ống lắp đặt thường là ống tôn dạng xoắn hoặc ống inox và các miệng hút chuyên sử dụng riêng biệt cho từng dạng bụi và ngành.

http://codienvimax.vn/wp-content/uploads/2018/12/tinh-toan-thiet-ke-he-thong-hut-bui.jpg


Tốc độ hút bụi của mồm hút và kích thước hạt bụi.

Tùy theo kiểu bụi phát tán (tốc độ bụi phát tán), tính toán hệ thống hút bụi nhà xưởng (https://quathutbui.blogspot.com/2018/12/tu-van-cung-ung-he-thong-hut-bui-nha.html) kích thước và loại bụi ta sắm tốc độ hút tại miệng phễu cho thích hợp thông thường khoảng từ 0.5 – 25 m/s

– Bụi nhẹ và ko duy chuyển: 0.250.5 m/s

– Bụi nhẹ và véc tơ vận tốc tức thời phát tán ko lớn: 0.50.1m/s

– Bụi tán phát: 12.5 m/s

– Bụi phát tán có vận tốc lớn: 10m/s và to hơn

Nguyên tắc tốc độ hút bắt buộc bằng và lớn hơn tốc độ phát tán của bụi

vận tốc gió tải bụi trong trục đường ống:

thông thường trong khoảng mười – 25 m/s đối với dust collector

– Khí : 510 m/s.

– tương đối sương, khói: 1015 m/s

– Bụi nhẹ (bông vải, cotton): 12.515m/s

– Bụi khô (powder, dry dust): 1520 m/s

– Average industrial dust: 15.220 m/s

– Bụi nặng (heavy or moist): 22 – 45m/s hoặc cao hơn